Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công hàng hóa xuất khẩu cần nắm vững hệ thống cơ sở pháp lý và quy trình hải quan để đảm bảo thực hiện đúng quy định, tránh rủi ro phát sinh.
Dưới đây là nội dung hướng dẫn chi tiết theo Công văn số 20518/CHQ-GSQL: Các căn cứ pháp lý then chốt doanh nghiệp cần lưu ý:
Bản chất hoạt động gia công:
Căn cứ Điều 178 Luật Thương mại, gia công thương mại là hoạt động thương mại theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một/nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.
Quyền và nghĩa vụ của các bên được quy định chi tiết tại Điều 181, Điều 182 Luật Thương mại.
Điều kiện nhận gia công cho đối tác ngoại:
Theo Điều 51 Luật Quản lý ngoại thương, thương nhân được nhận gia công hàng hóa hợp pháp cho thương nhân nước ngoài, ngoại trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm XNK hoặc tạm ngừng XNK. Đối với hàng hóa thuộc diện XNK theo giấy phép: Chỉ được ký hợp đồng nhận gia công sau khi được Bộ trưởng Bộ Công Thương cấp phép.
Hàng thuộc diện cấm XNK chỉ được gia công để tiêu thụ ở nước ngoài khi có sự cho phép của Thủ tướng Chính phủ.
Trình tự & thủ tục hải quan: Thực hiện theo quy định tại Mục 6 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP).
Thực hiện theo hướng dẫn tại Chương III Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 121/2025/TT-BTC).
Lời khuyên cho bộ phận Xuất nhập khẩu & Pháp chế: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu trực tiếp hợp đồng gia công và thực tế hoạt động sản xuất với các văn bản pháp luật hiện hành nêu trên. Trường hợp có phát sinh vướng mắc cụ thể, cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan quản lý để được hướng dẫn chi tiết.
Nguồn: Bài viết Tổng hợp quy định hải quan về hoạt động nhận gia công (Theo: Đại lý Hải Quan)

